Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) ban hành trong giai đoạn 2001 tới 2005, dựng trên bản IAS/IFRS thời đó và giữ nguyên tới nay, trong khi IFRS liên tục được sửa đổi. Chênh lệch vì vậy nằm ở hai lớp: những vùng VAS chưa có chuẩn mực tương đương (giá trị hợp lý, công cụ tài chính, tổn thất tài sản, thanh toán trên cơ sở cổ phiếu, trợ cấp chính phủ, tài sản giữ để bán) và những vùng VAS có chuẩn mực nhưng cách xử lý đã lạc (thuê tài sản, doanh thu, lợi thế thương mại, lợi ích cổ đông không kiểm soát). Bài này liệt kê 18 vùng, mỗi vùng nêu VAS đang làm gì, IFRS yêu cầu gì và khối lượng việc phải làm khi chuyển đổi.
Vì sao chênh lệch tồn tại
Chênh lệch giữa hai hệ thống sinh ra từ bốn nguyên nhân, và biết được nguyên nhân thì đoán được vùng nào khó xử lý nhất khi chuyển đổi.
| Nguyên nhân | Hệ quả khi chuyển đổi |
|---|---|
| Cách tiếp cận lúc soạn thảo: VAS có sửa đổi so với bản gốc IAS/IFRS thay vì lấy nguyên | Vùng đã có VAS vẫn phải rà từng đoạn, khó ở chỗ nhìn thì giống nhau |
| Không phải chuẩn mực IAS/IFRS nào cũng được ban hành thành VAS | Sinh ra các vùng trắng, phải dựng chính sách kế toán và thu thập số liệu từ đầu |
| Thông tư và công văn hướng dẫn phản ánh quan điểm của cơ quan quản lý về giao dịch, có thể lệch cách IFRS hiểu cùng giao dịch đó | Nhiều cách hạch toán quen thuộc trong sổ Việt Nam không có chỗ đứng trong IFRS |
| IFRS liên tục được cập nhật, VAS giữ nguyên từ khi ban hành | Khoảng cách rộng dần theo thời gian, đặc biệt ở công cụ tài chính và doanh thu |
Còn một khác biệt nằm ở tầng cao hơn cả chuẩn mực. VAS đặt Khung khái niệm ngang hàng với các chuẩn mực khác, nên trong quá trình soạn từng chuẩn mực vẫn có chỗ lệch khỏi nguyên tắc nền. IFRS đặt Khung khái niệm làm nguồn tham chiếu quan trọng khi xây dựng chuẩn mực. Khi gặp giao dịch chưa có hướng dẫn, thực tế ở Việt Nam là gửi công văn hỏi Bộ Tài chính, còn IFRS cho phép ban giám đốc tham chiếu công bố mới nhất của các tổ chức soạn thảo chuẩn mực dùng khung khái niệm tương tự, tài liệu kế toán khác và thông lệ ngành.
Bảng so sánh ở đây là so ở tầng chuẩn mực: 26 chuẩn mực VAS đối chiếu với IFRS. Tầng chế độ kế toán đã đổi: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay Thông tư 200/2014/TT-BTC từ năm tài chính 2026, và Thông tư 99 đã nới về giá trị hợp lý, thừa nhận khái niệm tổn thất suy giảm giá trị tài sản, cho doanh nghiệp tự mở tài khoản chi tiết và điều chỉnh biểu mẫu. Vài quy tắc xử lý dẫn nguồn Thông tư 200 dưới đây vì vậy cần đối chiếu lại với điều khoản tương ứng của Thông tư 99 trước khi áp dụng vào một trường hợp cụ thể.
Bảng tra 18 vùng chênh lệch
Cột cuối là ước lượng khối lượng việc, dựa trên thứ phải chuẩn bị: chỉ đổi cách trình bày, hay phải dựng lại số liệu gốc, hay phải thuê định giá và tính toán bên ngoài.
| # | Vùng | VAS đang làm gì | IFRS yêu cầu gì | Việc phải làm |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bộ báo cáo tài chính | Bốn phần: bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh (biến động vốn chủ nằm trong thuyết minh) | Năm phần, trong đó biến động vốn chủ sở hữu là báo cáo riêng, và thu nhập toàn diện khác đứng cùng kết quả kinh doanh | Trình bày |
| 2 | Kỳ báo cáo | Năm tài chính đầu tiên được kéo dài tối đa 15 tháng | Ít nhất mỗi năm một lần, kỳ dài hoặc ngắn hơn 12 tháng chỉ khi đổi ngày kết thúc niên độ | Trình bày |
| 3 | Hệ thống tài khoản và biểu mẫu | Dùng hệ thống tài khoản quy định, sửa tài khoản cấp 1 và cấp 2 phải được chấp thuận; biểu mẫu báo cáo theo mẫu ban hành | Không quy định thứ tự, khuôn hệ thống tài khoản hay mẫu báo cáo cố định | Thiết kế lại sổ |
| 4 | Đồng tiền chức năng | Chưa áp dụng đầy đủ khái niệm đồng tiền chức năng, mặc định ghi sổ bằng đồng Việt Nam | Ghi sổ bằng đồng tiền chức năng, quy đổi sang đồng tiền trình bày theo IAS 21 | Dựng lại số liệu |
| 5 | Giá trị hợp lý | Không có chuẩn mực tương đương IFRS 13, nền tảng vẫn là giá gốc | Định nghĩa giá trị hợp lý, khung đo lường và ba cấp dữ liệu đầu vào | Định giá bên ngoài |
| 6 | Công cụ tài chính: ghi nhận | Không có chuẩn mực tương đương IFRS 9; công cụ phái sinh thường nằm ngoài bảng, nếu vào bảng thì chỉ là phí trả phân bổ theo kỳ hạn | Ghi nhận khi trở thành một bên của hợp đồng, đo lường ban đầu theo giá trị hợp lý | Dựng lại số liệu |
| 7 | Công cụ tài chính: phân loại | Thông tư 210/2009/TT-BTC phân loại theo IAS 39 nhưng chỉ để trình bày và thuyết minh | Phân loại theo mô hình kinh doanh và đặc điểm dòng tiền hợp đồng (phép thử SPPI): giá gốc phân bổ, giá trị hợp lý qua thu nhập toàn diện khác, giá trị hợp lý qua lãi lỗ | Dựng lại số liệu |
| 8 | Công cụ tài chính: tổn thất | Trích lập dự phòng theo tuổi nợ, thực tế thường theo tỉ lệ của Thông tư 48/2019/TT-BTC | Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến: 12 tháng hoặc suốt vòng đời, tuỳ mức tăng đáng kể của rủi ro tín dụng | Mô hình tính toán |
| 9 | Kế toán phòng ngừa rủi ro | Gần như không áp dụng; khoản vay và nợ được phòng ngừa giữ theo tỉ giá ngày giao dịch, không đánh giá lại | Ba loại quan hệ phòng ngừa, kèm điều kiện về công cụ, khoản mục và đo lường tính hiệu quả | Chính sách và hồ sơ |
| 10 | Tài sản cố định hữu hình | Ngưỡng giá trị 30 triệu đồng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, dưới ngưỡng thành công cụ dụng cụ; chỉ có mô hình giá gốc; chi phí sửa chữa phân bổ tối đa 3 năm; được trích trước chi phí sửa chữa lớn theo chu kỳ | Không có ngưỡng giá trị, chỉ cần thoả điều kiện ghi nhận; chọn mô hình giá gốc hoặc mô hình đánh giá lại cho cả nhóm tài sản; chi phí bảo dưỡng hằng ngày tính thẳng vào chi phí | Dựng lại số liệu |
| 11 | Tài sản cố định vô hình | Cho treo chi phí thành lập, chi phí đào tạo, quảng cáo giai đoạn trước hoạt động, chi phí giai đoạn nghiên cứu, chi phí di dời vào chi phí trả trước dài hạn và phân bổ tối đa 3 năm | Cấm treo các khoản này, ghi thẳng vào chi phí trong kỳ phát sinh | Dựng lại số liệu |
| 12 | Quyền sử dụng đất | Ghi nhận là tài sản cố định vô hình hoặc chi phí trả trước dài hạn theo quy định hiện hành | Thuộc phạm vi IFRS 16 về thuê tài sản; quyền sử dụng đất vô thời hạn được coi là tài sản hữu hình | Phân loại lại |
| 13 | Bất động sản đầu tư | Bất động sản đang xây dựng để sau này dùng làm bất động sản đầu tư chưa được xếp vào nhóm này cho tới khi hoàn thành; sau ghi nhận ban đầu chỉ có mô hình giá gốc | Bất động sản đang xây dựng thuộc phạm vi IAS 40 ngay; chọn mô hình giá trị hợp lý hoặc giá gốc và áp cho toàn bộ bất động sản đầu tư | Định giá bên ngoài |
| 14 | Tổn thất tài sản | Không có chuẩn mực tương đương IAS 36; khái niệm giá trị có thể thu hồi có xuất hiện rải rác nhưng thiếu hướng dẫn kiểm tra tổn thất | Đánh giá dấu hiệu tổn thất tại mỗi ngày báo cáo, ước tính giá trị có thể thu hồi, ghi nhận lỗ tổn thất vào lãi lỗ và điều chỉnh mức khấu hao cho kỳ sau | Mô hình tính toán |
| 15 | Thuê tài sản | VAS 6 phân đôi thành thuê tài chính và thuê hoạt động dựa trên việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích | IFRS 16 giữ cách phân đôi cho bên cho thuê, nhưng bên đi thuê chỉ còn một mô hình: hầu hết hợp đồng thuê lên bảng cân đối thành tài sản quyền sử dụng và nợ thuê | Dựng lại số liệu |
| 16 | Doanh thu | VAS 14 và VAS 15 bám IAS 18 và IAS 11, hai chuẩn mực đã bị thay từ 01/01/2018; một số nội dung của IFRS 15 vào Việt Nam qua đường chế độ kế toán | IFRS 15 với mô hình năm bước, ghi nhận theo thời điểm chuyển giao quyền kiểm soát, kèm yêu cầu thuyết minh chi tiết theo nhóm doanh thu | Rà lại hợp đồng |
| 17 | Phúc lợi người lao động | Trợ cấp thôi việc theo Bộ luật Lao động mang tính chất chương trình phúc lợi xác định, nhưng thực tế ước tính theo số dự kiến phải trả và thường bỏ qua giá trị thời gian của tiền | IAS 19 yêu cầu ước tính chi phí cuối cùng theo biến số nhân khẩu học và tài chính, chiết khấu về hiện giá theo lợi suất trái phiếu doanh nghiệp chất lượng cao, ghi phần đánh giá lại vào thu nhập toàn diện khác | Tính toán actuary |
| 18 | Lợi thế thương mại và hợp nhất | Lợi thế thương mại phân bổ trong thời gian tối đa 10 năm; lợi ích cổ đông không kiểm soát ghi nhận ban đầu theo tỉ lệ sở hữu trên tài sản thuần | Lợi thế thương mại không phân bổ, kiểm tra tổn thất ít nhất mỗi năm; lợi ích cổ đông không kiểm soát được chọn theo giá trị hợp lý hoặc theo tỉ lệ sở hữu, chọn riêng cho từng giao dịch | Dựng lại số liệu |
Sáu chủ đề VAS chưa có chuẩn mực nào
Ngoài 18 vùng trên, có một nhóm chủ đề mà hệ thống VAS chưa ban hành chuẩn mực. Doanh nghiệp nào có giao dịch thuộc nhóm này thì khi chuyển đổi phải dựng chính sách kế toán từ con số không, và đây là phần tốn thời gian nhất vì chưa có số liệu nào được thu thập sẵn.
| Chuẩn mực IFRS | Nội dung | Ai đụng tới |
|---|---|---|
| IAS 20 | Trợ cấp của Chính phủ | Doanh nghiệp nhận hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ đầu tư, miễn giảm tiền thuê đất |
| IAS 41 | Nông nghiệp | Trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản |
| IFRS 5 | Tài sản dài hạn giữ để bán và hoạt động bị chấm dứt | Doanh nghiệp đang thoái vốn hoặc đóng một mảng kinh doanh |
| IFRS 6 | Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản | Khai khoáng, dầu khí |
| IFRS 11 và IFRS 12 | Thoả thuận chung và thuyết minh lợi ích trong đơn vị khác | Doanh nghiệp có công ty liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh |
| IFRS 2 | Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu | Doanh nghiệp có chương trình ESOP hoặc quyền chọn mua cổ phiếu cho nhân viên |
Riêng IFRS 2 đáng nói thêm. Thực tế ở Việt Nam, cổ phiếu phát hành cho người lao động thường ghi theo mệnh giá thay vì giá trị hợp lý tại ngày trao quyền, và ghi ngay thay vì phân bổ theo thời gian làm việc để được hưởng. Khi người lao động được mua cổ phiếu với giá thấp hơn giá thị trường, sổ sách không ghi nhận chi phí nào. Phần giá trị bị pha loãng của cổ đông vì thế không xuất hiện trên báo cáo tài chính.
Còn một chuẩn mực nữa mà mọi doanh nghiệp chuyển đổi đều phải dùng đúng một lần: IFRS 1 về áp dụng lần đầu. Đây là bản đồ của cả cuộc chuyển đổi, quy định cách dựng bảng cân đối kế toán đầu kỳ, các miễn trừ được chọn và các ngoại lệ bắt buộc. Chi tiết nằm ở bài IFRS 1: dựng bảng cân đối kế toán đầu kỳ.
Ba vùng nuốt nhiều thời gian nhất
Nếu phải xếp thứ tự việc, ba vùng dưới đây nên khởi động trước, vì cả ba đều cần số liệu mà hệ thống kế toán hiện tại chưa từng lưu.
1. Tổn thất tín dụng dự kiến của khoản phải thu
Cách trích lập theo tuổi nợ chỉ cần một cột ngày đến hạn. Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến cần lịch sử thu hồi thực tế theo từng nhóm khách hàng qua nhiều năm, cộng thêm yếu tố dự báo. Doanh nghiệp nào chưa lưu lịch sử này thì phải bắt đầu lưu ngay, vì số liệu quá khứ không tạo ra được bằng cách ngồi ước.
2. Hợp đồng thuê
Đưa hợp đồng thuê lên bảng cân đối cần biết thời hạn thuê thực tế gồm cả các kỳ gia hạn chắc chắn sẽ dùng, dòng tiền thuê từng kỳ, và lãi suất ngầm định hoặc lãi suất đi vay tăng thêm. Phần lớn hợp đồng thuê đang nằm trong tủ hồ sơ hành chính chứ chưa từng vào sổ kế toán, nên bước đầu tiên là kiểm kê hợp đồng.
3. Giá trị hợp lý của tài sản
Vùng này phụ thuộc bên ngoài. Định giá bất động sản đầu tư, định giá tài sản trong hợp nhất kinh doanh, hay tính toán actuary cho trợ cấp thôi việc đều cần đơn vị chuyên môn, và thời gian chờ của họ nằm ngoài tầm kiểm soát của phòng kế toán. Đặt lịch sớm cho các đầu việc này giúp phần còn lại của dự án không bị kẹt.
Chênh lệch nào ảnh hưởng tới nghĩa vụ thuế
Không có chênh lệch nào ở trên làm đổi số thuế phải nộp. Cơ sở và nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế do pháp luật thuế quy định, độc lập với chuẩn mực lập báo cáo tài chính. Điều này được nêu rõ trong Thông tư 118/2026/TT-BTC khi hướng dẫn áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán: việc lựa chọn chuẩn mực quốc tế không làm thay đổi căn cứ và nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế.
Hệ quả thực tế là doanh nghiệp áp dụng IFRS phải giữ được đường nối từ số liệu IFRS về số liệu phục vụ kê khai thuế. Đây là lý do các dự án chuyển đổi thường phải chạy song song hai bộ số liệu trong một thời gian, và là chỗ mà phần mềm kế toán quyết định dự án nhẹ hay nặng.
VFRS sẽ khép các khoảng cách này tới đâu
Mười tám vùng ở trên chính là danh mục công việc mà hệ chuẩn mực VFRS đang được xây dựng để xử lý. Bộ Tài chính chọn mô hình hội tụ có điều chỉnh trên nền IFRS, tức là lấy tối đa thông lệ quốc tế rồi điều chỉnh cho phù hợp đặc điểm kinh tế Việt Nam và bảo đảm tính khả thi khi thực hiện. Theo lộ trình xây dựng VFRS, khoảng 44 chuẩn mực sẽ được nghiên cứu và công bố theo ba đợt trong giai đoạn 2026 tới 2029, áp dụng thử nghiệm trong 2030 tới 2031, rồi Bộ Tài chính đánh giá kết quả thử nghiệm từ quý IV/2031 để quyết định thời điểm áp dụng chính thức.
Ý nghĩa thực tế với người làm sổ: các vùng trắng như giá trị hợp lý, công cụ tài chính và tổn thất tài sản sẽ có chuẩn mực VFRS tương ứng, nên việc đọc trước phần IFRS của các vùng đó không phí. Phần điều chỉnh cho phù hợp Việt Nam nằm ở chi tiết, còn nguyên tắc nền thì giữ.
Câu hỏi thường gặp
VAS có bao nhiêu chuẩn mực và ban hành khi nào?
26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, ban hành trong giai đoạn 2001 tới 2005, xây dựng trên nền các chuẩn mực IAS và IFRS tồn tại ở thời điểm đó. Từ khi ban hành tới nay, các chuẩn mực này chưa được cập nhật lại, trong khi IFRS liên tục thay đổi.
Vùng nào của VAS khác IFRS nhiều nhất?
Bốn vùng: giá trị hợp lý (VAS không có chuẩn mực tương đương IFRS 13 và vẫn dựa trên giá gốc), công cụ tài chính (không có chuẩn mực tương đương IFRS 9, gồm cả phân loại, đo lường và mô hình tổn thất tín dụng dự kiến), tổn thất tài sản (không có chuẩn mực tương đương IAS 36), và thuê tài sản (IFRS 16 buộc bên đi thuê đưa hầu hết hợp đồng lên bảng cân đối).
Thông tư 99/2025 đã thu hẹp khoảng cách với IFRS chưa?
Có thu hẹp ở tầng chế độ kế toán. Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ năm tài chính 2026 cho doanh nghiệp tự thiết kế chứng từ và sổ, tự mở tài khoản chi tiết, điều chỉnh biểu mẫu báo cáo theo đặc thù, cho chọn ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ kế toán khi đủ điều kiện, thừa nhận khái niệm tổn thất suy giảm giá trị tài sản và mở rộng phạm vi ghi nhận theo giá trị hợp lý. Khoảng cách ở tầng chuẩn mực thì vẫn còn, vì 26 chuẩn mực VAS chưa được sửa.
Doanh nghiệp nhỏ có phải quan tâm tới các chênh lệch này không?
Trước mắt thì không. Lộ trình VFRS nhắm tới doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực nhưng loại trừ các đơn vị đang theo chế độ kế toán riêng như doanh nghiệp nhỏ và vừa, siêu nhỏ, hợp tác xã và hộ kinh doanh. Doanh nghiệp nhỏ nên theo dõi vì hai lý do: nếu là nhà cung cấp hoặc công ty con của một tập đoàn phải áp dụng, số liệu gửi lên sẽ phải theo khuôn mới; và chế độ kế toán chung vẫn tiếp tục dịch dần về phía IFRS.
Chuyển sang IFRS có làm tăng số thuế phải nộp không?
Không. Nghĩa vụ thuế xác định theo pháp luật thuế, độc lập với chuẩn mực lập báo cáo tài chính. Thông tư 118/2026/TT-BTC nêu rõ việc lựa chọn chuẩn mực quốc tế về kế toán không làm thay đổi căn cứ và nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế. Việc phải làm là giữ được đường đối chiếu từ số liệu theo chuẩn mực về số liệu phục vụ kê khai thuế.
Nên bắt đầu từ vùng nào?
Từ ba vùng cần số liệu mà sổ hiện tại chưa lưu: lịch sử thu hồi công nợ theo nhóm khách hàng để dựng mô hình tổn thất tín dụng dự kiến, kiểm kê toàn bộ hợp đồng thuê kèm điều khoản gia hạn, và đặt lịch với đơn vị định giá cùng đơn vị tính toán actuary. Ba việc này có thời gian chờ dài nhất và không rút ngắn được bằng cách tăng người.
- Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), ban hành trong giai đoạn 2001 tới 2005
- Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực 01/01/2026, thay Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Thông tư 210/2009/TT-BTC hướng dẫn trình bày và thuyết minh công cụ tài chính
- Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng
- Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
- Thông tư 118/2026/TT-BTC ngày 18/8/2026 hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán, hiệu lực 01/01/2027
- Quyết định 345/QĐ-BTC ngày 16/3/2020 phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam
Chuẩn bị sổ sách cho giai đoạn chuyển đổi
Phần mềm Kế toán VFRS chạy chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025 và giữ dữ liệu ở mức chi tiết đủ để dựng lại số liệu theo chuẩn mực khi tới kỳ chuyển đổi: công nợ theo từng đối tượng, hàng tồn kho theo từng mã và từng kho, tài sản cố định theo từng thẻ.

Để lại một bình luận