IFRS 9 là vùng trắng lớn nhất của hệ thống VAS. Việt Nam chưa có chuẩn mực tương đương, công cụ phái sinh thường nằm ngoài bảng cân đối, và tài sản tài chính không được đo lại theo giá trị hợp lý tại ngày báo cáo. IFRS 9 đổi ba thứ cùng lúc: phân loại tài sản tài chính theo mô hình kinh doanh và phép thử dòng tiền hợp đồng (SPPI) thay vì theo ý định nắm giữ; đo lường ban đầu mọi công cụ theo giá trị hợp lý; và thay dự phòng theo tuổi nợ bằng mô hình tổn thất tín dụng dự kiến, tức là trích lập cho tổn thất chưa xảy ra. Với doanh nghiệp sản xuất và thương mại, thay đổi chạm tới sổ sách nhiều nhất nằm ở khoản phải thu khách hàng.
Việt Nam đang xử lý công cụ tài chính thế nào
Có ba lớp quy định đang cùng tồn tại, và chúng phục vụ ba mục đích khác nhau.
| Lớp | Văn bản | Làm được gì | Giới hạn |
|---|---|---|---|
| Chuẩn mực | Chưa có chuẩn mực VAS về công cụ tài chính | Không có | Doanh nghiệp không có căn cứ ở tầng chuẩn mực để phân loại và đo lường |
| Trình bày và thuyết minh | Thông tư 210/2009/TT-BTC, xây trên nền IAS 32 và IFRS 7 | Sáu nhóm phân loại: tài sản tài chính ghi theo giá trị hợp lý qua lãi lỗ, khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn, khoản cho vay và phải thu, tài sản tài chính sẵn sàng để bán, nợ phải trả tài chính ghi theo giá trị hợp lý qua lãi lỗ, nợ phải trả tài chính ghi theo giá gốc phân bổ | Chỉ dùng cho trình bày và thuyết minh, không dùng để ghi sổ, và không bắt buộc từ năm tài chính 2015 trở đi cho tới khi có chuẩn mực |
| Trích lập dự phòng | Thông tư 48/2019/TT-BTC | Tỉ lệ trích theo thời gian quá hạn của khoản nợ | Đây là quy định thuộc khối thuế và tài chính doanh nghiệp, không nhằm phản ánh tổn thất kinh tế |
Kết quả là thực tế sổ sách Việt Nam có ba đặc điểm mà IFRS 9 sẽ xoá: công cụ phái sinh thường là khoản mục ngoài bảng, hoặc nếu vào bảng thì chỉ ghi phần phí đã trả rồi phân bổ dần theo kỳ hạn của công cụ; không có yêu cầu đo lại bất kỳ công cụ tài chính nào theo giá trị hợp lý tại ngày báo cáo, trừ công ty chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán; và dự phòng cho khoản đầu tư góp vốn dài hạn chỉ trích khi bên nhận đầu tư lỗ.
Phân loại theo IFRS 9: hai phép thử phải qua cả hai
IFRS 9 xếp tài sản tài chính vào một trong ba nhóm đo lường, dựa trên hai tiêu chí đồng thời.
| Phép thử | Câu hỏi phải trả lời | Bằng chứng cần có |
|---|---|---|
| Mô hình kinh doanh | Doanh nghiệp quản lý nhóm tài sản này để thu dòng tiền hợp đồng, để vừa thu dòng tiền vừa bán, hay để bán? | Chính sách quản lý được phê duyệt, cách đánh giá kết quả báo cáo lên ban lãnh đạo, cách trả lương thưởng cho người quản lý danh mục, lịch sử bán trong quá khứ |
| Đặc điểm dòng tiền hợp đồng (SPPI) | Dòng tiền theo hợp đồng có thuần tuý là gốc và lãi trên gốc còn lại hay không? | Rà từng điều khoản hợp đồng: điều khoản trả trước, gia hạn, chuyển đổi, lãi suất gắn với biến số ngoài rủi ro tín dụng và giá trị thời gian của tiền |
Ghép hai phép thử lại thành ba nhóm đo lường sau:
| Nhóm | Điều kiện | Ví dụ thường gặp |
|---|---|---|
| Giá gốc phân bổ | Mô hình kinh doanh là thu dòng tiền hợp đồng, và qua được phép thử SPPI | Phải thu khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn, khoản cho vay thông thường |
| Giá trị hợp lý qua thu nhập toàn diện khác | Mô hình kinh doanh là vừa thu dòng tiền vừa bán, và qua được phép thử SPPI | Danh mục trái phiếu giữ để cân đối thanh khoản |
| Giá trị hợp lý qua lãi lỗ | Các trường hợp còn lại | Công cụ phái sinh, khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi |
Nợ phải trả tài chính thì đơn giản hơn: tất cả đo theo giá gốc phân bổ, trừ nhóm ghi theo giá trị hợp lý qua lãi lỗ.
Sáu nhóm của Thông tư 210/2009 xây trên IAS 39, tức là dựa vào ý định nắm giữ của doanh nghiệp. IFRS 9 bỏ cách đó và thay bằng mô hình kinh doanh cộng đặc điểm dòng tiền hợp đồng. Nhóm “giữ đến ngày đáo hạn” và nhóm “sẵn sàng để bán” không còn tồn tại. Ánh xạ máy móc từ sáu nhóm cũ sang ba nhóm mới sẽ ra kết quả sai ở đúng những khoản mục lớn nhất.
Tổn thất tín dụng dự kiến: đổi từ tổn thất đã xảy ra sang tổn thất sẽ xảy ra
Đây là phần chạm vào doanh nghiệp phi tài chính nhiều nhất, vì mọi doanh nghiệp đều có khoản phải thu khách hàng.
Cách làm hiện nay dựa trên một dữ kiện duy nhất là số ngày quá hạn. Nợ chưa quá hạn thì chưa trích. Cách của IFRS 9 lật ngược: trích lập ngay từ khi ghi nhận khoản phải thu, dựa trên xác suất mất tiền, rồi tăng mức trích khi rủi ro tín dụng tăng đáng kể so với lúc ghi nhận ban đầu.
| Cách hiện hành (theo tuổi nợ) | IFRS 9 (tổn thất tín dụng dự kiến) | |
|---|---|---|
| Thời điểm bắt đầu trích | Khi khoản nợ quá hạn | Ngay khi ghi nhận khoản phải thu |
| Căn cứ | Tỉ lệ ấn định theo khoảng thời gian quá hạn | Xác suất vỡ nợ, tổn thất khi vỡ nợ, dư nợ tại thời điểm vỡ nợ |
| Dữ liệu đầu vào | Ngày đến hạn của từng hoá đơn | Lịch sử thu hồi thực tế theo nhóm khách hàng qua nhiều năm, cộng thông tin dự báo về tương lai |
| Đánh giá lại | Cuối kỳ kế toán | Tại mỗi ngày báo cáo, xét mức tăng đáng kể của rủi ro tín dụng cho từng nhóm |
| Kết quả điển hình | Chi phí dự phòng tập trung vào kỳ mà nợ chuyển quá hạn | Chi phí dự phòng dàn đều hơn, tổng mức trích thường cao hơn |
Ba giai đoạn của mô hình chung
Mô hình chung xếp mỗi công cụ vào một trong ba giai đoạn, và mức trích lập khác nhau theo giai đoạn.
| Giai đoạn | Tình trạng | Mức trích | Cách tính lãi |
|---|---|---|---|
| 1 | Rủi ro tín dụng chưa tăng đáng kể so với lúc ghi nhận ban đầu | Tổn thất tín dụng dự kiến trong 12 tháng tới | Trên giá trị ghi sổ gộp |
| 2 | Rủi ro tín dụng đã tăng đáng kể nhưng chưa suy giảm giá trị | Tổn thất tín dụng dự kiến cho toàn bộ vòng đời | Trên giá trị ghi sổ gộp |
| 3 | Đã có bằng chứng suy giảm giá trị tín dụng | Tổn thất tín dụng dự kiến cho toàn bộ vòng đời | Trên giá trị ghi sổ thuần sau dự phòng |
Tổn thất tín dụng dự kiến trong 12 tháng là phần tổn thất phát sinh từ các sự kiện vỡ nợ có thể xảy ra trong vòng 12 tháng sau ngày báo cáo. Tổn thất cho toàn bộ vòng đời tính cho mọi sự kiện vỡ nợ có thể xảy ra trong suốt thời gian còn lại của công cụ.
Cách đơn giản cho khoản phải thu thương mại
Với khoản phải thu khách hàng không chứa cấu phần tài trợ đáng kể, IFRS 9 cho dùng cách tiếp cận đơn giản: trích ngay theo tổn thất cả vòng đời, khỏi phải theo dõi việc chuyển giai đoạn. Công cụ thực hành thường dùng là ma trận dự phòng, lập theo các bước sau:
| Bước | Việc làm | Nguồn số liệu |
|---|---|---|
| 1 | Chia khách hàng thành nhóm có đặc điểm rủi ro giống nhau: theo ngành, theo khu vực, theo kênh bán, theo loại hợp đồng | Danh mục khách hàng và phân loại nội bộ |
| 2 | Với từng nhóm, lập bảng tuổi nợ theo khoảng thời gian quá hạn | Sổ chi tiết công nợ theo từng hoá đơn |
| 3 | Tính tỉ lệ mất vốn thực tế trong quá khứ cho từng khoảng tuổi nợ, dựa trên số đã thu hồi được và số đã xoá sổ | Lịch sử thu hồi nhiều năm, đây là dữ liệu thường thiếu nhất |
| 4 | Điều chỉnh tỉ lệ lịch sử theo thông tin dự báo: triển vọng ngành của khách hàng, biến động kinh tế vĩ mô, thay đổi chính sách bán hàng | Báo cáo ngành, dự báo nội bộ, có ghi lại lập luận |
| 5 | Nhân tỉ lệ đã điều chỉnh với số dư từng khoảng tuổi nợ để ra mức dự phòng | Bảng tính, cập nhật tại mỗi ngày báo cáo |
Bước 3 quyết định chất lượng của cả mô hình, và cũng là bước chặn nhiều dự án lại. Lịch sử thu hồi phải lấy từ dữ liệu thật của những năm đã qua. Doanh nghiệp nào chưa lưu chi tiết công nợ tới từng hoá đơn và từng lần thu thì không dựng lại được, và số liệu quá khứ thì không tạo ra bằng cách ước lượng.
Kế toán phòng ngừa rủi ro
VAS gần như không áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro. Theo VAS 10, khi doanh nghiệp dùng công cụ tài chính để phòng ngừa rủi ro tỉ giá thì khoản vay và nợ được phòng ngừa ghi theo tỉ giá ngày giao dịch và không được đánh giá lại.
IFRS đặt ra bộ điều kiện chặt cho phần này: tiêu chí với công cụ phòng ngừa, tiêu chí với khoản mục được phòng ngừa, tiêu chí để được áp dụng kế toán phòng ngừa gồm cả việc đánh giá tính hiệu quả, và ba loại quan hệ phòng ngừa là phòng ngừa giá trị hợp lý, phòng ngừa dòng tiền, phòng ngừa khoản đầu tư thuần vào cơ sở nước ngoài. Doanh nghiệp muốn dùng phải lập hồ sơ chỉ định quan hệ phòng ngừa ngay từ đầu, làm sau thì không được hồi tố.
Số liệu cần chuẩn bị từ bây giờ
Ba nhóm dữ liệu dưới đây phải có sẵn trước khi bắt đầu tính, và cả ba đều là dữ liệu tích luỹ theo thời gian.
| Dữ liệu | Mức chi tiết cần lưu | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| Công nợ phải thu | Theo từng đối tượng, từng hoá đơn, từng lần thu tiền, kèm ngày đến hạn theo hợp đồng | Lập bảng tuổi nợ và tính tỉ lệ mất vốn lịch sử |
| Phân nhóm khách hàng | Trường phân loại gắn vào danh mục khách hàng: ngành, khu vực, kênh bán, hạn mức tín dụng | Chia nhóm rủi ro cho ma trận dự phòng |
| Hợp đồng tài chính | Điều khoản trả trước, gia hạn, chuyển đổi, cách xác định lãi suất | Chạy phép thử SPPI để phân loại |
Điểm chung của cả ba là chúng nằm ở sổ chi tiết chứ không phải sổ cái. Đây là lý do phần mềm kế toán nên lưu số dư và phát sinh ở mức chi tiết ngay từ đầu, kể cả khi báo cáo hiện tại chỉ cần số tổng hợp.
Chuẩn mực VFRS về công cụ tài chính
Công cụ tài chính là vùng mà hệ thống Việt Nam trống nhất, nên chuẩn mực VFRS tương ứng thuộc nhóm được chờ đợi nhất trong các đợt công bố giai đoạn 2026 tới 2029 theo lộ trình xây dựng VFRS. VFRS xây trên nền IFRS theo mô hình hội tụ có điều chỉnh, nên phần khung của IFRS 9 gồm phân loại theo mô hình kinh doanh, phép thử dòng tiền hợp đồng và mô hình tổn thất tín dụng dự kiến nhiều khả năng được giữ, còn điều chỉnh nằm ở chi tiết áp dụng cho điều kiện Việt Nam.
Với người làm sổ, kết luận thực dụng là dữ liệu cần chuẩn bị giống nhau ở cả hai đường. Dù sau này áp dụng thẳng chuẩn mực quốc tế hay áp dụng VFRS, mô hình dự phòng đều cần lịch sử thu hồi công nợ chi tiết theo nhóm khách hàng. Bắt đầu lưu sớm là việc không thừa trong cả hai kịch bản.
Câu hỏi thường gặp
IFRS 9 thay chuẩn mực nào?
IFRS 9 ban hành ngày 24/7/2014, thay IAS 39 về ghi nhận và đo lường công cụ tài chính. Việt Nam chưa ban hành chuẩn mực tương đương cho cả IAS 39 lẫn IFRS 9. Thông tư 210/2009/TT-BTC có nội dung gần với IAS 32 và IFRS 7 nhưng chỉ phục vụ trình bày và thuyết minh.
Tổn thất tín dụng dự kiến khác dự phòng theo Thông tư 48/2019 ở chỗ nào?
Thông tư 48/2019 trích theo tỉ lệ ấn định gắn với thời gian quá hạn, tức là chỉ trích sau khi nợ đã quá hạn. IFRS 9 trích ngay từ khi ghi nhận khoản phải thu, dựa trên xác suất vỡ nợ và tổn thất khi vỡ nợ, có tính tới thông tin dự báo về tương lai, và đánh giá lại tại mỗi ngày báo cáo. Mức trích theo IFRS 9 thường cao hơn và dàn đều hơn qua các kỳ.
Ma trận dự phòng là gì?
Là cách tính đơn giản cho khoản phải thu thương mại: chia khách hàng thành nhóm rủi ro giống nhau, lập bảng tuổi nợ cho từng nhóm, tính tỉ lệ mất vốn thực tế trong quá khứ cho từng khoảng tuổi nợ, điều chỉnh tỉ lệ đó theo thông tin dự báo, rồi nhân với số dư tương ứng. Cách này được IFRS 9 cho phép nên doanh nghiệp khỏi phải theo dõi việc chuyển giai đoạn cho từng khoản phải thu.
Doanh nghiệp sản xuất có phải làm mô hình ba giai đoạn không?
Với khoản phải thu khách hàng không chứa cấu phần tài trợ đáng kể thì dùng được cách tiếp cận đơn giản, trích ngay theo tổn thất cả vòng đời và khỏi theo dõi chuyển giai đoạn. Mô hình ba giai đoạn cần cho các công cụ tài chính khác như khoản cho vay, trái phiếu nắm giữ, tiền gửi có kỳ hạn dài.
Công cụ phái sinh đang để ngoài bảng thì xử lý ra sao?
IFRS 9 buộc ghi nhận công cụ phái sinh trên bảng cân đối, đo theo giá trị hợp lý cả lúc ghi nhận ban đầu lẫn tại các ngày báo cáo sau đó. Lãi lỗ do thay đổi giá trị hợp lý ghi vào lãi lỗ trong kỳ, trừ trường hợp áp dụng kế toán phòng ngừa rủi ro. Việc này cần định giá công cụ tại mỗi ngày báo cáo, một đầu việc chưa tồn tại trong quy trình hiện tại của phần lớn doanh nghiệp.
Cần lưu dữ liệu gì ngay từ bây giờ?
Ba nhóm: lịch sử công nợ chi tiết tới từng hoá đơn và từng lần thu tiền kèm ngày đến hạn theo hợp đồng; trường phân loại khách hàng theo ngành, khu vực và kênh bán để chia nhóm rủi ro; và bản điện tử các điều khoản hợp đồng tài chính về trả trước, gia hạn, chuyển đổi và cách xác định lãi suất. Dữ liệu lịch sử không dựng lại được sau, nên bắt đầu lưu sớm ngày nào lợi ngày đó.
- IFRS 9 Financial Instruments, ban hành 24/7/2014, thay IAS 39
- Thông tư 210/2009/TT-BTC hướng dẫn trình bày và thuyết minh công cụ tài chính, hiệu lực từ năm tài chính 2011, không bắt buộc từ năm tài chính 2015 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
- Thông tư 48/2019/TT-BTC hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng
- VAS 10 Ảnh hưởng của việc thay đổi tỉ giá hối đoái
- Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực 01/01/2026
Sổ chi tiết đủ sâu để dựng mô hình
Mô hình tổn thất tín dụng dự kiến chỉ chạy được khi công nợ được lưu tới từng đối tượng, từng hoá đơn và từng lần thu. Phần mềm Kế toán VFRS giữ dữ liệu ở mức đó ngay từ nghiệp vụ hằng ngày, nên khi tới kỳ chuyển đổi thì lịch sử đã có sẵn.

Để lại một bình luận