Thông tư 118/2026/TT-BTC ban hành ngày 18/8/2026 hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2027 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2027. Đối tượng được lựa chọn áp dụng là doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam. Đây là quyền chọn, không phải nghĩa vụ: doanh nghiệp chỉ thực hiện khi có nhu cầu và phải có đủ khả năng cùng nguồn lực. Việc lựa chọn không làm thay đổi căn cứ và nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế.
Vị trí của Thông tư này trong hệ thống văn bản
Thông tư 118/2026 không đứng một mình. Nó là mắt cuối của một chuỗi bốn văn bản, và hiểu chuỗi đó thì hiểu vì sao phạm vi của Thông tư lại hẹp như vậy.
| Thứ tự | Văn bản | Nội dung |
|---|---|---|
| 1 | Nghị quyết 222/2025/QH15 ngày 27/6/2025 | Quốc hội lập Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, xác định đối tượng áp dụng của cơ chế này |
| 2 | Nghị định 324/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 | Chính phủ quy định chính sách tài chính trong Trung tâm tài chính quốc tế; khoản 5 Điều 3 định nghĩa chuẩn mực quốc tế về kế toán |
| 3 | Thông tư 118/2026/TT-BTC ngày 18/8/2026 | Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán để lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo tài chính hợp nhất |
| 4 | Năm tài chính từ 01/01/2027 | Thời điểm doanh nghiệp được bắt đầu thực hiện quyền lựa chọn |
Cách làm này giải thích một điều dễ gây nhầm: Thông tư 118 mở cửa cho chuẩn mực quốc tế, nhưng cửa đó gắn với cơ chế Trung tâm tài chính quốc tế chứ không phải cửa chung cho mọi doanh nghiệp. Doanh nghiệp ngoài phạm vi Nghị quyết 222 vẫn theo chế độ kế toán doanh nghiệp và hệ chuẩn mực trong nước.
Bảy nội dung Thông tư quy định
| Nội dung | Ý nghĩa với doanh nghiệp |
|---|---|
| Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng | Xác định doanh nghiệp có nằm trong nhóm được lựa chọn hay không, căn cứ theo đối tượng áp dụng của Nghị quyết 222/2025/QH15 |
| Thể thức áp dụng | Quy định cách thức thực hiện việc áp dụng chuẩn mực quốc tế để lập và trình bày báo cáo |
| Nơi nhận báo cáo tài chính | Doanh nghiệp vẫn nộp báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước theo quy định |
| Kỳ lập báo cáo tài chính | Xác định kỳ báo cáo phải lập |
| Thời hạn nộp báo cáo tài chính | Xác định mốc nộp |
| Trách nhiệm của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khi lựa chọn áp dụng | Gồm trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan |
| Quy định chuyển tiếp | Xử lý việc lập báo cáo tài chính trong giai đoạn chuyển từ chuẩn mực đang áp dụng sang chuẩn mực quốc tế |
Thông tư đặt điều kiện đi kèm quyền lựa chọn: doanh nghiệp chỉ thực hiện khi có nhu cầu, và phải có đủ khả năng cùng nguồn lực để áp dụng. Đây là một câu ngắn nhưng nặng, vì nó buộc doanh nghiệp tự đánh giá năng lực trước khi chọn. Chọn rồi mà làm không tới thì hệ quả rơi vào phần trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý và các bên liên quan.
Chọn áp dụng thì phải chuẩn bị những gì
Ngày công bố bộ báo cáo đầu tiên theo chuẩn mực quốc tế luôn muộn hơn ngày phải bắt tay vào việc rất nhiều. Với năm tài chính bắt đầu 01/01/2027, mốc thực sự cần lo nằm ở phía trước ngày đó.
| Mốc | Việc phải xong |
|---|---|
| Trước ngày chuyển đổi | Quyết định có chọn hay không; chốt các lựa chọn về chính sách kế toán và các miễn trừ theo IFRS 1; đàm phán lại các điều khoản hợp đồng dẫn chiếu tới số liệu báo cáo tài chính |
| Ngày chuyển đổi | Dựng bảng cân đối kế toán đầu kỳ theo chuẩn mực quốc tế, đây là ngày đầu tiên của năm đầu tiên có số liệu so sánh |
| Trong năm so sánh | Chạy song song hai bộ số liệu, lập số liệu so sánh cho cả kỳ năm lẫn các kỳ giữa niên độ |
| Năm áp dụng | Lập thuyết minh chuyển đổi theo IFRS 1, gồm đối chiếu vốn chủ sở hữu và đối chiếu kết quả kinh doanh của kỳ trước, kèm mô tả các lựa chọn đã dùng |
Việc dựng bảng cân đối kế toán đầu kỳ và các lựa chọn kèm theo là phần kỹ thuật nặng nhất của cả cuộc chuyển đổi, nằm ở bài IFRS 1: dựng bảng cân đối kế toán đầu kỳ.
Nghĩa vụ thuế giữ nguyên
Thông tư nêu rõ việc lựa chọn chuẩn mực quốc tế về kế toán không làm thay đổi căn cứ và nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế. Điều này giải toả lo ngại thường gặp nhất khi bàn tới chuyển đổi, đồng thời tạo ra một yêu cầu kỹ thuật cụ thể: doanh nghiệp phải giữ được đường nối hai chiều giữa số liệu theo chuẩn mực quốc tế và số liệu làm căn cứ kê khai thuế.
| Yêu cầu | Cách đáp ứng |
|---|---|
| Số liệu kế toán theo chuẩn mực quốc tế | Bộ sổ theo chuẩn mực quốc tế, có đủ thuyết minh |
| Số liệu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế | Giữ theo quy định pháp luật thuế, độc lập với cách trình bày báo cáo tài chính |
| Đường nối giữa hai bên | Bảng đối chiếu từng khoản mục có chênh lệch, lưu kèm lập luận, cập nhật theo từng kỳ |
Bảng đối chiếu này là thứ phải duy trì lâu dài, không phải làm một lần khi chuyển đổi. Đó là lý do các dự án chuyển đổi thường đi kèm việc dựng lại cách tổ chức dữ liệu kế toán, thay vì chỉ lập thêm vài bảng tính bên ngoài sổ.
Doanh nghiệp ngoài phạm vi thì sao
Với doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết 222, Thông tư 118 vẫn có giá trị tham chiếu ở ba điểm.
- Nó cho thấy hướng đi. Đây là văn bản đầu tiên ấn định một ngày cụ thể cho việc lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực quốc tế tại Việt Nam.
- Nó chốt nguyên tắc về thuế. Nguyên tắc nghĩa vụ thuế không đổi theo chuẩn mực lập báo cáo tài chính nay đã có văn bản nói rõ.
- Nó tạo tiền lệ về thể thức. Cách quy định nơi nhận báo cáo, kỳ lập, thời hạn nộp và quy định chuyển tiếp nhiều khả năng sẽ là khuôn tham chiếu cho các văn bản mở rộng phạm vi về sau.
Còn nghĩa vụ đang có hiệu lực với nhóm này vẫn là chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm tài chính 2026, và hệ chuẩn mực VFRS đang được xây dựng theo lộ trình riêng.
Thông tư 118 đứng ở đâu so với VFRS
Hai thứ này chạy trên hai đường khác nhau và dễ bị nhầm thành một. Thông tư 118/2026 mở cửa cho chuẩn mực quốc tế về kế toán, áp dụng thẳng, dành cho một nhóm đối tượng hẹp gắn với Trung tâm tài chính quốc tế. Còn VFRS là hệ chuẩn mực báo cáo tài chính của Việt Nam do Bộ Tài chính xây dựng trên nền IFRS theo mô hình hội tụ có điều chỉnh, dành cho doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, và đi theo lộ trình xây dựng VFRS riêng với các mốc công bố 2026 tới 2029, thử nghiệm 2030 tới 2031.
Nhìn tổng thể thì đây là hai cửa vào cùng một đích. Cửa hẹp mở trước cho nhóm cần ngay vì đang gọi vốn quốc tế, cửa rộng mở sau cho phần còn lại của nền kinh tế và có bước đệm dài hơn.
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 118/2026/TT-BTC ban hành khi nào và có hiệu lực từ bao giờ?
Ban hành ngày 18/8/2026, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2027.
Ai được chọn áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán theo Thông tư này?
Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết 222/2025/QH15 ngày 27/6/2025 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, cùng các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nghị quyết này.
Áp dụng chuẩn mực quốc tế có bắt buộc với thành viên Trung tâm tài chính quốc tế không?
Không bắt buộc. Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế chỉ thực hiện khi có nhu cầu, đồng thời phải có đủ khả năng và nguồn lực để áp dụng.
Chọn áp dụng thì nghĩa vụ thuế thay đổi ra sao?
Không thay đổi. Thông tư nêu rõ việc lựa chọn chuẩn mực quốc tế về kế toán không làm thay đổi căn cứ và nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp phải duy trì bảng đối chiếu giữa số liệu theo chuẩn mực quốc tế và số liệu làm căn cứ kê khai thuế.
Thông tư quy định những nội dung gì?
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thể thức áp dụng, nơi nhận báo cáo tài chính, kỳ lập và thời hạn nộp báo cáo tài chính, trách nhiệm của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế là thành viên Trung tâm tài chính quốc tế khi lựa chọn áp dụng, cùng quy định chuyển tiếp về lập báo cáo tài chính và trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan.
Doanh nghiệp thông thường có áp dụng được Thông tư này không?
Không, vì đối tượng gắn với cơ chế Trung tâm tài chính quốc tế theo Nghị quyết 222/2025/QH15. Doanh nghiệp ngoài phạm vi đó tiếp tục theo chế độ kế toán doanh nghiệp tại Thông tư 99/2025/TT-BTC từ năm tài chính 2026, và theo dõi lộ trình xây dựng hệ chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam.
- Thông tư 118/2026/TT-BTC ngày 18/8/2026 hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam, hiệu lực 01/01/2027
- Nghị định 324/2025/NĐ-CP ngày 18/12/2025 về chính sách tài chính trong Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, khoản 5 Điều 3
- Nghị quyết 222/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
- Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hiệu lực 01/01/2026
Giữ được đường nối giữa hai bộ số liệu
Yêu cầu kỹ thuật đi kèm việc áp dụng chuẩn mực quốc tế là duy trì bảng đối chiếu lâu dài giữa số liệu kế toán và số liệu làm căn cứ kê khai thuế. Việc này nhẹ hay nặng phụ thuộc vào cách tổ chức dữ liệu ngay từ nghiệp vụ hằng ngày.

Để lại một bình luận