IFRS 1 là chuẩn mực mà mọi doanh nghiệp chuyển đổi đều dùng đúng một lần. Nó quy định cách đặt điểm xuất phát: dựng bảng cân đối kế toán đầu kỳ tại ngày chuyển đổi, tức ngày đầu tiên của năm đầu tiên có số liệu so sánh. Nguyên tắc chung là áp dụng hồi tố toàn bộ chuẩn mực đang có hiệu lực tại ngày báo cáo đầu tiên, và mọi chênh lệch đi vào lợi nhuận chưa phân phối. Kèm theo là hai nhóm ngoại lệ: các miễn trừ tự chọn giúp giảm khối lượng việc, và năm ngoại lệ bắt buộc phải tuân theo. Cuối cùng là bộ thuyết minh đối chiếu bắt buộc, gồm cả kỳ năm lẫn các kỳ giữa niên độ trong năm chuyển đổi.
Ba ngày phải phân biệt
Nhầm ba ngày này là lỗi gây tốn kém nhất của cả dự án, vì nó làm lệch toàn bộ kế hoạch thu thập số liệu.
| Ngày | Định nghĩa | Ví dụ với năm áp dụng 2027 |
|---|---|---|
| Ngày chuyển đổi | Ngày đầu tiên của kỳ sớm nhất có trình bày số liệu so sánh theo chuẩn mực mới | 01/01/2026 |
| Kỳ so sánh | Kỳ phải lập lại số liệu theo chuẩn mực mới để đặt cạnh năm áp dụng | Năm 2026 |
| Ngày báo cáo đầu tiên | Ngày kết thúc kỳ đầu tiên công bố báo cáo tài chính theo chuẩn mực mới | 31/12/2027 |
Hệ quả thực tế: doanh nghiệp công bố bộ báo cáo đầu tiên cho năm 2027 phải có số liệu đúng chuẩn mực từ ngày 01/01/2026. Ngày cần lo không phải ngày công bố mà là ngày chuyển đổi, sớm hơn hai năm.
Bảng cân đối kế toán đầu kỳ
Bảng cân đối kế toán đầu kỳ là điểm xuất phát của toàn bộ hệ thống số liệu mới. Bốn tính chất của nó:
- Lập tại ngày chuyển đổi, phản ánh mọi điều chỉnh từ chuẩn mực cũ sang chuẩn mực mới.
- Các điều chỉnh thường đi qua lợi nhuận chưa phân phối, trừ khi chuẩn mực chỉ định một khoản mục khác.
- Bản thân bảng này không bắt buộc phải trình bày trong báo cáo tài chính, nhưng phần đối chiếu vốn chủ sở hữu tại ngày chuyển đổi thì bắt buộc thuyết minh.
- Lập trên cơ sở áp dụng hồi tố toàn bộ chuẩn mực đang có hiệu lực tại ngày báo cáo đầu tiên, có tính tới các miễn trừ và ngoại lệ.
Bảng cân đối kế toán đầu kỳ phải dựng theo các chuẩn mực có hiệu lực tại ngày báo cáo đầu tiên, chứ không phải theo bộ chuẩn mực tại ngày chuyển đổi. Vì chuẩn mực quốc tế liên tục được sửa, danh sách chuẩn mực áp dụng cho ngày báo cáo chỉ được biết chắc khoảng một năm trước đó. Một số doanh nghiệp trên thế giới xử lý bằng cách chỉ công bố định tính về ảnh hưởng dự kiến trước ngày chuyển đổi, tránh việc đưa ra một con số rồi phải sửa nhiều lần.
Các miễn trừ tự chọn
Đây là nhóm ngoại lệ giúp giảm khối lượng việc, và doanh nghiệp được chọn dùng hay không dùng từng miễn trừ. Ý đồ của cơ quan soạn thảo khi đưa ra nhóm này là giảm chi phí chuyển đổi để khuyến khích áp dụng.
| Nhóm miễn trừ | Nội dung |
|---|---|
| Hợp nhất kinh doanh | Chọn ngày bắt đầu áp dụng quy định về hợp nhất kinh doanh, qua đó quyết định ngày và cách tính lợi thế thương mại |
| Giá gốc quy ước | Dùng giá trị hợp lý, giá trị ghi sổ trước đây, hoặc giá trị đánh giá lại làm giá gốc quy ước cho tài sản |
| Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu | Giới hạn phạm vi phải áp dụng hồi tố cho các giao dịch đã hoàn tất |
| Hợp đồng bảo hiểm | Miễn trừ riêng cho lĩnh vực bảo hiểm |
| Thuê tài sản | Giảm khối lượng việc khi đưa hợp đồng thuê vào bảng cân đối |
| Chênh lệch tỉ giá luỹ kế | Đưa số dư chênh lệch tỉ giá do chuyển đổi báo cáo của cơ sở nước ngoài về không tại ngày chuyển đổi |
| Khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết | Cách xác định giá trị ghi nhận trên báo cáo tài chính riêng |
| Tài sản và nợ phải trả của công ty con, công ty liên kết và liên doanh | Xử lý trường hợp công ty con chuyển đổi trước hoặc sau công ty mẹ |
| Công cụ tài chính phức hợp | Miễn tách cấu phần nợ và cấu phần vốn khi cấu phần nợ đã tất toán |
| Chỉ định công cụ tài chính đã ghi nhận trước đây | Cho phép chỉ định lại phân loại tại ngày chuyển đổi |
| Đo lường ban đầu theo giá trị hợp lý của tài sản hoặc nợ tài chính | Xử lý chênh lệch ngày đầu giữa giá giao dịch và giá trị hợp lý |
| Nợ phải trả về tháo dỡ nằm trong nguyên giá tài sản | Cách xác định phần nằm trong nguyên giá và phần chi phí lãi luỹ kế |
| Tài sản tài chính hoặc tài sản vô hình theo hợp đồng nhượng quyền dịch vụ | Miễn trừ cho các dự án hạ tầng theo hình thức nhượng quyền |
| Chi phí đi vay | Chọn ngày bắt đầu vốn hoá chi phí đi vay |
| Chuyển giao tài sản từ khách hàng | Miễn trừ áp dụng hồi tố cho các giao dịch trước ngày chuyển đổi |
| Thanh toán nợ phải trả tài chính bằng công cụ vốn | Miễn trừ áp dụng hồi tố |
| Siêu lạm phát nghiêm trọng | Miễn trừ cho nền kinh tế từng trải qua siêu lạm phát |
| Thoả thuận chung | Xử lý chuyển từ cách hợp nhất theo tỉ lệ sang phương pháp vốn chủ sở hữu |
| Chi phí bóc tách trong giai đoạn sản xuất của mỏ lộ thiên | Miễn trừ cho ngành khai khoáng |
Miễn trừ đáng cân nhắc nhất: giá trị hợp lý làm giá gốc quy ước
Doanh nghiệp được chọn dùng giá trị hợp lý làm giá gốc quy ước cho bất kỳ khoản mục tài sản cố định nào tại ngày chuyển đổi. Bút toán chỉ là ghi tăng tài sản và ghi tăng vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối đầu kỳ, còn giá trị mới trở thành cơ sở để tính khấu hao và kiểm tra tổn thất về sau.
Lựa chọn này đáng cân nhắc vì nhiều tài sản đang được ghi sổ thấp hơn hẳn giá trị hợp lý, và lý do thường là một trong ba:
- Tài sản mua từ rất lâu, giá gốc theo mặt bằng giá của nhiều năm trước.
- Tài sản nhận từ bên liên quan và ghi theo giá trị ghi sổ của bên chuyển giao, dù giá trị của khoản thanh toán cao hơn nhiều.
- Tài sản nhận bàn giao từ cơ quan nhà nước và được ghi ở giá trị danh nghĩa trên sổ của bên chuyển giao.
Ghi tăng lên giá trị hợp lý làm tăng tài sản thuần hữu hình trên báo cáo, và tài sản thuần hữu hình là chỉ tiêu mà nhiều điều khoản hợp đồng vay dẫn chiếu tới. Điều này có thể tạo thêm dư địa vay, đặc biệt trong tình huống các tài sản khác lộ ra tổn thất khi áp dụng lần đầu quy định về kiểm tra tổn thất.
Mặt trái cần tính trước: giá trị mới cao hơn kéo theo chi phí khấu hao các kỳ sau cao hơn, và việc xác định giá trị hợp lý cho tài sản chuyên dùng có thể tốn kém. Với nhóm tài sản mạng lưới, tức là nhóm mà không tài sản riêng lẻ nào tự sinh dòng tiền, giá trị hợp lý phải ước tính chứ không quan sát trực tiếp được. Hệ thống viễn thông, đường sắt, mạng lưới chi nhánh của tổ chức tài chính và chuỗi cửa hàng dùng chung trung tâm phân phối đều thuộc nhóm này.
Một cơ hội chỉ có một lần
Khi chuyển đổi, doanh nghiệp được đổi bất kỳ chính sách kế toán nào từng áp dụng sang một chính sách khác phù hợp với chuẩn mực mới, mà khỏi phải chứng minh chính sách mới ưu việt hơn như yêu cầu thông thường khi đổi chính sách kế toán. Đây là dịp một lần để đưa chính sách của mình về đúng thông lệ ngành, và nên dùng có cân nhắc thay vì bỏ qua.
Năm ngoại lệ bắt buộc
Khác với nhóm trên, đây là các trường hợp cấm áp dụng hồi tố, không có quyền chọn.
| Ngoại lệ | Nội dung |
|---|---|
| Dừng ghi nhận công cụ tài chính | Không hồi tố việc dừng ghi nhận tài sản và nợ tài chính đã thực hiện theo chuẩn mực cũ |
| Kế toán phòng ngừa rủi ro | Không được chỉ định quan hệ phòng ngừa một cách hồi tố |
| Lợi ích cổ đông không kiểm soát | Áp dụng theo hướng tương lai kể từ ngày chuyển đổi |
| Tài sản dầu khí theo phương pháp toàn bộ chi phí | Ngoại lệ riêng cho ngành dầu khí |
| Xác định một thoả thuận có chứa hợp đồng thuê hay không | Đánh giá dựa trên tình hình tại thời điểm quy định, không đánh giá lại toàn bộ quá khứ |
Thuyết minh phải công bố
Phần này thường bị đánh giá thấp và trở thành nút thắt ở cuối dự án. Soạn thuyết minh có thể tốn nhiều thời gian ngang với việc chuyển đổi số liệu.
Thuyết minh cho báo cáo năm
- Đối chiếu vốn chủ sở hữu theo chuẩn mực cũ với vốn chủ sở hữu theo chuẩn mực mới tại ngày chuyển đổi, và tại ngày kết thúc kỳ báo cáo năm cuối cùng lập theo chuẩn mực cũ nếu khác ngày chuyển đổi.
- Đối chiếu kết quả kinh doanh theo chuẩn mực cũ với kết quả theo chuẩn mực mới cho kỳ năm gần nhất được trình bày.
- Chi tiết các khoản lỗ tổn thất và hoàn nhập lỗ tổn thất phát sinh khi áp dụng lần đầu.
- Chi tiết các điều chỉnh trọng yếu đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Mô tả bản chất các lựa chọn đã sử dụng trong quá trình chuyển đổi.
Thuyết minh cho các kỳ giữa niên độ
- Đối chiếu vốn chủ sở hữu tại ngày chuyển đổi và tại ngày kết thúc kỳ báo cáo năm gần nhất.
- Đối chiếu vốn chủ sở hữu tại ngày kết thúc kỳ giữa niên độ đang báo cáo.
- Đối chiếu kết quả kinh doanh cho kỳ đó, làm cho cả kỳ quý lẫn số luỹ kế từ đầu năm.
- Đối chiếu kết quả kinh doanh cho kỳ năm gần nhất được trình bày.
- Chi tiết các điều chỉnh trọng yếu đối với báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và chi tiết lỗ tổn thất cùng hoàn nhập lỗ tổn thất khi áp dụng lần đầu.
Điểm cần lưu ý về mặt kế hoạch: yêu cầu đối chiếu áp cho kỳ trước năm chuyển đổi. Trong bộ báo cáo của năm áp dụng, người đọc khó tách được đâu là thay đổi do hoạt động thực và đâu là thay đổi do đổi chuẩn mực. Một cách xử lý mà nhiều doanh nghiệp ở thị trường khác đã dùng là công bố hai bước: công bố kết quả năm cuối theo chuẩn mực cũ trước, rồi ngay sau đó công bố trọn gói số liệu theo chuẩn mực mới gồm bảng cân đối đầu kỳ, số liệu các quý và số liệu lập lại của cả năm. Cách này giúp thị trường có cơ sở hình thành kỳ vọng trước khi bộ báo cáo quý đầu tiên theo chuẩn mực mới ra đời.
Việc phải xong theo từng mốc
| Mốc | Việc phải xong |
|---|---|
| Trước ngày chuyển đổi | Đọc kỹ danh sách miễn trừ và ngoại lệ, chọn phương án cho từng khoản; đặt lịch với đơn vị định giá; rà điều khoản hợp đồng vay dẫn chiếu tới số liệu báo cáo |
| Tại ngày chuyển đổi | Dựng bảng cân đối kế toán đầu kỳ, ghi mọi điều chỉnh qua lợi nhuận chưa phân phối trừ khi có chỉ định khác |
| Trong kỳ so sánh | Chạy song song hai bộ số liệu; lập số liệu so sánh cho cả kỳ năm lẫn kỳ giữa niên độ |
| Năm áp dụng | Lập bộ thuyết minh chuyển đổi cho cả kỳ năm và các kỳ giữa niên độ; hoàn tất việc đưa quy trình báo cáo mới vào vận hành thường xuyên |
IFRS 1 có dùng được khi chuyển sang VFRS không
Hệ thống VAS chưa có chuẩn mực nào tương đương IFRS 1, và đây là một trong các chủ đề bị bỏ trống hoàn toàn. Hệ chuẩn mực VFRS xây trên nền IFRS theo mô hình hội tụ có điều chỉnh nên nhiều khả năng sẽ có chuẩn mực tương ứng về áp dụng lần đầu, nằm trong khoảng 44 chuẩn mực công bố theo ba đợt giai đoạn 2026 tới 2029 theo lộ trình xây dựng VFRS.
Trong lúc chờ, ba việc của IFRS 1 vẫn đúng cho mọi cuộc chuyển đổi: xác định đúng ngày chuyển đổi thay vì ngày công bố, cân nhắc kỹ các lựa chọn có ảnh hưởng lâu dài như dùng giá trị hợp lý làm giá gốc quy ước, và dự trù thời gian cho bộ thuyết minh đối chiếu. Doanh nghiệp áp dụng thẳng chuẩn mực quốc tế theo Thông tư 118/2026 thì dùng IFRS 1 nguyên bản.
Câu hỏi thường gặp
Ngày chuyển đổi là ngày nào?
Là ngày đầu tiên của kỳ sớm nhất có trình bày số liệu so sánh theo chuẩn mực mới. Doanh nghiệp công bố bộ báo cáo đầu tiên cho năm 2027 và trình bày một năm so sánh thì ngày chuyển đổi là 01/01/2026. Bảng cân đối kế toán đầu kỳ lập tại ngày này.
Các điều chỉnh khi chuyển đổi ghi vào đâu?
Thông thường ghi qua lợi nhuận chưa phân phối, trừ khi chuẩn mực chỉ định một khoản mục khác. Chúng nằm trên bảng cân đối kế toán đầu kỳ chứ không chạy qua báo cáo kết quả kinh doanh của năm chuyển đổi.
Miễn trừ dùng giá trị hợp lý làm giá gốc quy ước có lợi gì?
Nhiều tài sản đang ghi sổ thấp hơn hẳn giá trị hợp lý, do mua từ lâu, nhận từ bên liên quan theo giá trị ghi sổ của bên chuyển giao, hoặc nhận bàn giao từ cơ quan nhà nước ở giá trị danh nghĩa. Ghi tăng lên giá trị hợp lý làm tăng tài sản thuần hữu hình, một chỉ tiêu mà nhiều điều khoản vay dẫn chiếu tới. Mặt trái là chi phí khấu hao các kỳ sau tăng lên và chi phí định giá có thể lớn với tài sản chuyên dùng.
Năm ngoại lệ bắt buộc gồm những gì?
Dừng ghi nhận công cụ tài chính, kế toán phòng ngừa rủi ro, lợi ích cổ đông không kiểm soát, tài sản dầu khí theo phương pháp toàn bộ chi phí, và việc xác định một thoả thuận có chứa hợp đồng thuê hay không. Đây là các trường hợp cấm áp dụng hồi tố, doanh nghiệp không có quyền chọn.
Có được đổi chính sách kế toán khi chuyển đổi không?
Được, và đây là một quyền chỉ có một lần. Khi chuyển đổi, doanh nghiệp được đổi bất kỳ chính sách kế toán nào từng áp dụng sang chính sách khác phù hợp với chuẩn mực mới mà khỏi phải chứng minh chính sách mới ưu việt hơn, khác với yêu cầu thông thường khi đổi chính sách kế toán.
Thuyết minh chuyển đổi gồm những gì?
Đối chiếu vốn chủ sở hữu tại ngày chuyển đổi và tại ngày kết thúc kỳ báo cáo cuối cùng theo chuẩn mực cũ; đối chiếu kết quả kinh doanh cho kỳ năm gần nhất được trình bày; chi tiết lỗ tổn thất và hoàn nhập lỗ tổn thất khi áp dụng lần đầu; chi tiết các điều chỉnh trọng yếu với báo cáo lưu chuyển tiền tệ; và mô tả các lựa chọn đã sử dụng. Bộ đối chiếu tương tự cũng phải lập cho các kỳ giữa niên độ trong năm chuyển đổi.
- IFRS 1 First-time Adoption of International Financial Reporting Standards
- IAS 8 Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates and Errors, quy định về đổi chính sách kế toán
- Thông tư 118/2026/TT-BTC ngày 18/8/2026 hướng dẫn đối tượng, phạm vi và thể thức áp dụng chuẩn mực quốc tế về kế toán, hiệu lực 01/01/2027
- Quyết định 345/QĐ-BTC ngày 16/3/2020 phê duyệt Đề án áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính tại Việt Nam
Số liệu lịch sử đủ chi tiết để lập bảng đầu kỳ
Bảng cân đối kế toán đầu kỳ dựng lại được hay không phụ thuộc vào mức chi tiết của sổ sách các năm trước: công nợ theo từng đối tượng, tài sản theo từng thẻ, hàng tồn kho theo từng mã và từng kho.

Để lại một bình luận